Browsing "Older Posts"

Kế_Toán_Nên_Biết

Luật Kế toán 2015 và Thông tư 296/2016/TT-BTC hướng dẫn cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán do Bộ Tài chính ban hành vừa chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nếu một người muốn làm việc cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

1. Điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:

  • Có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Luật Kiểm toán độc lập;
  • Có năng lực hành vi dân sự;
  • Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học;
  • Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định.

Lưu ý: Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian cho một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán tại nha trang

2. Những người không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:

  • Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, Công an nhân dân;
  • Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
  • Người bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán, kiểm toán mà chưa hết thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt trong trường hợp bị phạt cảnh cáo hoặc chưa hết thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác;
  • Người bị đình chỉ hành nghề dịch vụ kế toán.

3. Hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01/ĐKHN trong Thông tư 296/2016/TT-BTC;
  • Bản sao hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
  • Bản sao chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên;
  • Giấy xác nhận về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04/ĐKHN trong Thông tư 296/2016/TT-BTC hoặc các tài liệu chứng minh về thời gian thực tế làm công tác tài chính, kế toán, kiểm toán;
  • Hai ảnh màu cỡ 3x4cm được chụp trên nền trắng trong thời hạn không quá sáu (06) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
  • Bản sao Quyết định thôi việc hoặc Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động tại nơi làm việc trước khi đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán (nếu có);
  • Bản sao Giấy phép lao động tại Việt Nam của người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán là người nước ngoài trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải có giấy phép lao động theo pháp luật lao động;
  • Tài liệu chứng minh giờ cập nhật kiến thức tại các tổ chức nghề nghiệp quốc tế về kế toán, kiểm toán đối với trường hợp có tính giờ cập nhật kiến thức.

Xem thêm: Dịch vụ kế toán tại nha trang

4. Trình tự, thủ tục:

  • Việc nộp hồ sơ được thực hiện thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nơi người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán có hợp đồng lao động làm toàn bộ thời gian;
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán lập danh sách đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho những người hành nghề tại đơn vị mình theo mẫu tại Phụ lục 03/ĐKHN trong Thông tư 296/2016/TT-BTC cùng hồ sơ đăng ký hành nghề của từng cá nhân để gửi đến Bộ Tài chính;
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc có vấn đề cần làm rõ thì trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu bổ sung tài liệu, giải trình hoặc cung cấp tài liệu chứng minh. Nếu không có tài liệu bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp thì Bộ Tài chính có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán;
  • Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán. Nếu không cấp thì sẽ trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ DỊCH VỤ KẾ TOÁN

By Admin → Thứ Ba, 4 tháng 5, 2021


Kế toán doanh nghiệp là gì và những điều cần biết về kế toán doanh nghiệp - Hiện nay, các vấn đề liên quan đến loại hình kế toán doanh nghiệp đang được rất nhiều các bạn sinh viên quan tâm đến và lấy đó như là một cuốn tư liệu để lựa trọn cho mình những nghành học và trường học theo ý muốn. Kế toán doanh nghiệp là gì? Người làm kế toán doanh nghiệp cần kiến thức gì? Cần phải nắm được những thông tin gì? Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu sâu hơn về kế toán doanh nghiệp nhé.

1. Kế toán doanh nghiệp là gì ?

- Kế toán doanh nghiệp là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp, kế toán viên cũng sẽ được cung cấp các công cụ hỗ trợ công việc hiệu quả và đáng tin cậy

- Kế toán doanh nghiệp là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động tại doanh nghiệp. Kế toán doanh nghiệp được chia ra làm hai mảng bộ phận chính mà chúng ta thường hay gọi là kế toán thuế và kế toán nội bộ.

- Trong đó:

+ Kế toán nội bộ là một bộ phận không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp, công việc chủ yếu của bộ phận kế toán nội bộ là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán. Bản báo cáo này có trách nhiệm ghi nhận chi tiết và chính xác cho các nhà quản trị, lãnh đạo của doanh nghiệp.

+ Kế toán thuế là một bộ phân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp công việc chính của bộ phận kế toán thuế bao gồm thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán. Hay nói chính xác là cơ quan thuế chủ quản của doanh nghiệp hay ngân hàng đây chính là hai đối tượng quan trọng nhất mà một nhân viên kế toán thuế cần để tâm tới.

2. Người làm kế toán doanh nghiệp cần kiến thức gì?

- Bạn cần biết điều đầu tiên là nắm vững chuẩn mực kế toán, luật kế toán.

- Những công việc chính của một kế toán viên

+ Luôn nắm tình hình của doanh nghiệp bao gồm tài sản và những hoạt động thanh toán lương bổng, mua bán hàng, vay vốn, thế chấp, sản xuất… được gọi là công việc của một kế toán. Người làm kế toán cần tập trung những thông tin trên để giải quyết các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của mình như tài sản công ty có bao nhiêu, cái gì là cần thiết cho hoạt động sản xuất. Các công văn chứng từ, sổ sách luôn phải chuẩn xác. Vì vậy, kế toán cũng có nhiều việc cho bạn làm đó.

+ Kế toán là người thu nhận và tổng hợp các thông tin liên quan đến đơn vị của mình. Họ luôn là người lập các bảng báo cáo các số liệu về sản xuất, thu – chi của công ty. Đây là một việc làm cần thiết để cấp trên có thể nắm được hoạt động, những biến chuyển hay cả những khó khăn nếu có của đơn vị mình.

+ Trong một đơn vị có rất nhiều lĩnh vực cần quan tâm. Là một kế toán, bạn phải phân loại, sắp xếp các tài liều, dữ liệu sao cho rõ ràng minh bạch vào sổ kế toán của mình. Điều này đảm bảo một điều khi cần thiết kiểm tra, đổi chiếu bạn hoàn toàn có thể tìm kiếm chúng dễ dàng.

- Điều kiện cần cho một Kế toán

+ Bạn phải là một người được đào tạo chuyên ngành kế toán. Việc tích luỹ kiến thức khi đi học là một điều rất cần cho bạn khi làm việc. Vì vậy, ngay từ bây giờ hãy cố gắng làm đầy vốn hiểu biết của mình về lĩnh vực này nhé!

+ Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính. Do đó, một kế toán như bạn phải đảm bảo giữ gìn tài liệu cũng như làm thế nào để những con số đó luôn chuẩn nhất, dễ dàng tìm kiếm, tra cứu nhất. Và khi tổng hợp những con số khô cứng, bạn càng cần phải cẩn thận vì bạn chỉ sai một ly thôi là có thể gây ảnh hưởng không nhỏ đến toàn công ty.

+ Tính cẩn thận là một yêu cầu quan trọng cho nghề này. Bởi vì, nghề kế toán gắn liền với các tài liệu, sổ sách, giấy tờ chứa những con số “biết nói” về tình hình tài chính.

+ Nghề này có mối quan hệ với rất nhiều nghề khác như ngân hàng, thuế… nên bạn cũng cần phải thông thạo các kỹ năng cơ bản như đọc báo cáo tài chính, phân tích tài chính, các kỹ năng thương lượng, đàm phán để hỗ trợ bạn khi làm việc.

+ Biết cách chia sẻ thông tin, hỗ trợ nhau trong lúc làm việc. Tuy nhiên, do kế toán là một nghề đặc thù, mọi công việc nội bộ có phần “bí mật” nên bạn phải thật cẩn thận từ lời nói đến việc làm của mình. Bạn làm tốt việc này chứng tỏ bạn là một người rất tỉ mỉ và cầu toàn - những tố chất rất cần của một kế toán.

+ Những kiến thức về tin học, ngoại ngữ cũng là điều cần thiết. Nếu thiếu mặt này, bạn sẽ không thể đọc, hiểu các báo cáo liên quan đến công việc kế toán của mình cũng như cơ hội thăng tiến giảm xuống nhiều. Vì vậy, bạn hãy chăm lo cho ngoại ngữ và tin học thật tốt để đảm bảo mình là một ứng cử viên xuất sắc cho vị trí việc cất nhắc nhé.

3. Những điều kế toán buộc phải biết là gì?

a. Hãy xem Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty.
Đây là giấy tờ mà bạn nên quan tâm đầu tiên, vì nó sẽ cung cấp cho bạn biết ngành nghề đăng ký kinh doanh của Công ty, người đại diện pháp luật của công ty, địa chỉ mã số thuế. Ghi chú nó lại nhé, vì nó sẽ khá cần thiết cho bạn sau này đấy.
b. Hệ thống Báo cáo sổ sách, báo cáo thuế
- Bạn cũng cần biết một số hồ sơ quan trọng của công ty như:
- Báo cáo tài chính (CĐKT/ KQKD/ LCTT/ TMBCTC) các năm.
- Sổ sách kế toán (sổ tổng hợp, sổ chi tiết, sổ kho, nhập xuất tồn, bảng lương…)
- Tờ khai thuế tháng (12 tháng)
- Tờ khai quý (4 quý)
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.
c. Chứng từ kế toán
- Điều này kế toán buộc phải biết đó nhé!
- Hóa đơn đầu vào, đầu ra (bản gốc)
- Hồ sơ, hợp đồng lao động, hợp đồng mua bán hàng hóa….
- Phiếu thu, chi, nhập, xuất…
- Chứng từ ngân hàng….
d. Một số loại thuế cần biết:
- Thuế môn bài (Nộp theo năm):
+ Doanh nghiệp mới thành lập: Sau khi có đăng ký thuế, doanh nghiệp phải kê khai thuế môn bài trong vòng 10 ngày kể từ ngày có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp đăng ký kinh doanh. Nộp thuế môn bài ở Kho bạc NN quận (huyện).
+ Doanh nghiệp đang hoạt động: Việc khai thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm khai thuế.
- Thuế giá trị gia tăng (Áp dụng cho tổ chức kê khai theo phương pháp khấu trừ)
+ Kê khai thuế: Hồ sơ khai thuế GTGT bao gồm Tờ khai thuế GTGT tháng; Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ và Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính. Chậm nhất là ngày thứ 20 hàng tháng nộp tờ khai thuế GTGT.
+ Nộp thuế GTGT: Trong kỳ kê khai, nếu phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải nộp số thuế đã tính vào Ngân sách nhà nước trước ngày 22 của tháng tiếp theo kỳ tính thuế.
Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Kê khai thuế: Tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo. Hồ sơ khai thuế TNDN bao gồm Tờ khai thuế tạm tính theo quý
+ Nộp thuế TNDN: Thời hạn nộp thuế TNDN chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý kê khai. Số tiền thuế phải nộp vào Kho bạc Nhà nước, doanh nghiệp tự viết giấy nộp tiền theo hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước.
+ Quyết toán thuế TNDN: Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải lập Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN. Thời hạn nộp tờ khai nộp kèm với báo cáo tài chính năm. Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN còn lại phải nộp , DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
e. Báo cáo tài chính năm:
- Hàng năm, sau khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp phải hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và Lập báo cáo tài chính năm.
- Thời hạn nộp Báo cáo tài chính: Trong 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
- Nơi nhận báo cáo tài chính: Chi cục thuế quận huyện nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính và Thống kê nhà nước.

Kế toán doanh nghiệp là gì và những điều cần biết về kế toán doanh nghiệp

By Admin →
LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI QUAY TRỞ LẠI KINH DOANH

Thông tin tích cực về vaccine Covid-19, và các gói kích cầu trên quy mô lớn của các Sở ban ngành đang khiến nhiều doanh nghiệp quay trở lại thị trường. Tuy nhiên, vì chưa thể hồi phục lại quy mô trước đây, cộng với nỗ lực tiết giảm chi phí, các doanh nghiệp đã quyết định thay đổi địa chỉ trụ sở, số lượng nhân công, ngành nghề kinh doanh chính, thậm chí thay đổi vốn điều lệ. Bên dưới là một số tổng hợp về mặt pháp lý giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro bị xử phạt hành chính khi quay trở lại kinh doanh:

1. Hoạt động, kinh doanh trở lại sau thời hạn tạm ngừng:

Doanh nghiệp quay trở lại hoạt động kinh doanh đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan chức năng. Các đơn vị muốn quay trở lại kinh doanh trước thời hạn cần phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước thời hạn đã thông báo, theo khoản 1 Điều 6 Luật Doanh nghiệp 2020. Vì vậy, trước khi tiến hành các hoạt động liên quan đến công tác phát triển thị trường, tìm kiếm khách hàng, doanh nghiệp cần lưu ý thủ tục pháp lý, tránh các mức phạt hành chính theo điều 10, Nghị định 125/2020/NĐ-CP như sau:

Hành vi

Mức phạt (Điều 10 nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Đăng ký thuế, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo qúa thời hạn quy định

từ 01 ngày đến 30 ngày

3.000.000 – 6.000.000 đồng

từ 31-90 ngày

1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng

từ 91 ngày trở lên

6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

 

 

6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Ngoài ra, quay trở lại hoạt động, kinh doanh trước thời hạn đồng nghĩa với việc doanh nghiệp cần phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế, nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quy định.

Xem thêm: Dịch vụ thay đổi giấy phép tại nha trang

2. Thông tin thay đổi chủ động từ phía doanh nghiệp khi quay trở lại hoạt động, kinh doanh: Trong quá trình hoạt động, để ứng biến với tình hình mới của thị trường, doanh nghiệp sẽ có nhiều điều chỉnh phù hợp. Tuy nhiên, với các thay đổi có trong tờ khai đăng ký thuế, doanh nghiệp cần có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý theo quy định của Pháp Luật. Các thông tin này bao gồm:

  • Tên chính thức
  • Địa chỉ trụ sở, địa chỉ nhận thông báo thuế
  • Quyết định thành lập
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Đăng ký xuất nhập khẩu
  • Ngành nghề kinh doanh chính
  • Vốn điều lệ
  • Các thông tin khác trên tờ khai đăng ký thuế, bảng kê kèm theo tờ khai đăng ký hoặc khi có bổ sung thông tin về tài khoản của người nộp thuế

Việc không khai báo các thay đổi trên với cơ quan thuế sẽ khiến cơ quan thuế gặp khó khăn trong công tác cập nhật thay đổi, điều chỉnh thông tin, gây ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế. Trước đây, quy định chỉ áp dụng mức phạt dành cho hành vị chậm nộp trên dưới 30 ngày, trong khi quy định mới tăng khung thời gian phạt (từ 31-90 ngày, trên 91 ngày), tăng mức phạt tương ứng cho các khung thời gian này. Ngoài ra, quy định mới còn phân định mức phạt cho các hành vi chậm nộp làm ảnh hưởng đến giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế, cụ thể như sau:

Hành vi

Mức phạt Nghị định cũ 129/2013/NĐ-CP

Mức phạt Nghị định mới 125/2020/NĐ-CP

Không dẫn đến thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Dẫn đến làm thay đổi giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế

Nộp hồ sơ đăng ký thuế/thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định

1-30 ngày

400.000 đồng đến 1.000.000 đồng

500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

31-90 ngày

800.000 đồng đến 2.000.000 đồng

1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

>91 ngày

3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.

 

800.000 đồng đến 2.000.000 đồng

5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng

 

Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

 

800.000 đồng đến 2.000.000 đồng

x

x

Xem thêm: Dịch vụ kế toán trọn gói tại nha trang

3. Giải pháp tối ưu dành cho doanh nghiệp quay trở lại hoạt động kinh doanh:

Để tổ chức bộ máy hoạt động hiệu quả với chi phí tối ưu, đồng thời hạn chế các hệ lụy trong các đợt thanh tra quyết toán thuế về sau, doanh nghiệp cần quan tâm đúng mực vào công tác kế toán và pháp lý ngay khi trở lại hoạt động kinh doanh. Trường hợp nguồn lực còn hạn chế, quý doanh nghiệp có thể cộng tác với các đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán trọn gói được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ hành nghề, để nhận được hàm lượng tư vấn sâu sát, theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp, từ cung cấp thông tin quản trị, đến xác định và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp trước Pháp Luật (bao gồm nghĩa vụ thuế)

Một trong những lợi thế của các đơn vị này là nắm bắt kịp thời những thay đổi về mặt pháp lý trong thực tiễn vận hành của doanh nghiệp. Bởi các đơn vị này phải cập nhật tối thiểu 40 giờ kiến thức về kế toán, thuế, đạo đức nghề nghiệp và các kiến thức có liên quan do Bộ tài chính tổ chức hàng năm. Bên cạnh đó, nhờ việc cập nhật liên tục các văn bản dưới luật, các đơn vị này còn nắm vững kiến thức pháp lý liên quan đến luật lao động, chế độ lương thưởng và bảo hiểm xã hội, đủ năng lực hỗ trợ doanh nghiệp thiết lập bộ máy nhân sự phù hợp với tình hình mới của doanh nghiệp, bao gồm: tuyển dụng nhân sự, đào tạo đội ngũ, xây dựng môi trường làm việc với chính sách phù hợp với văn hóa đặc thù và quy mô hoạt động mới của doanh nghiệp. Đây là lựa chọn phù hợp dành cho các doanh nghiệp hạn chế về nguồn lực, muốn tập trung hoàn toàn vào lĩnh vực chuyên môn. Các đơn vị này hoàn toàn có thể trở thành đối tác đồng hành lâu dài với các chặng đường phát triển của doanh nghiệp: từ thành lập, thay đổi giấy phép kinh doanh; đến chia tách, hợp nhất, sáp nhập, mua bán chuyển đổi và tái cấu trúc doanh nghiệp.

Là một đơn vị chuyên tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp, có kinh nghiệm trên 10 năm về các vấn đề như: Tái cấu trúc doanh nghiệp, Hành nghề dịch vụ kế toán, Hỗ trợ các thủ tục pháp lý, Tư vấn quản lý doanh nghiệp theo yêu cầu,... Với tư cách là: Người trợ lý đắc lực cho doanh nghiệp, Công ty tư vấn quản lý doanh nghiệp (viết tắt là EMC) sẽ nắm bắt thực trạng các vấn đề của doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp và những hỗ trợ cần thiết nhằm giúp doanh nghiệp giải quyết vấn đề của mình, khi quay lại hoạt động kinh doanh và khi có những thay đổi trong quá trình hoạt động.


LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI QUAY TRỞ LẠI KINH DOANH

By Admin → Thứ Sáu, 23 tháng 4, 2021


Cách kê khai thuế môn bài qua mạng như nào? EMC xin hướng dẫn cách kê khai lệ phí môn bài qua mạng và trực tiếp; Cách kê khai thuế môn bài trên phần mềm HTKK rồi nộp trên trang thuedientu.gdt.gov.vn mới nhất:

Trước khi tiến hành kê khai thuế môn bài bạn cần chú ý các vấn đề sau:
1. Xác định số thuế môn bài phải nộp:

Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư

 Mức thuế môn bài cả năm

Bậc

Mã Tiều mục

Trên 10 tỷ đồng

3.000.000 đồng/năm

Bậc 1

2862

Từ 10 tỷ đồng trở xuống

2.000.000 đồng/năm

Bậc 2

2863

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác

1.000.000 đồng/năm

Bậc 3

2864

------------------------------------------------------------------------------------------------
2. Thời hạn nộp Tờ khai lệ phí môn bài:
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:
a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Trường hợp trong năm 
có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

------------------------------------------------------------------------------------------

3 Thời hạn nộp Tiền lệ phí môn bài:
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệpkhi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
    - Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 
6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
    - Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
    - Trường hợp ra hoạt động trong 
6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
    - Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Sau khi đã xác định được số thuế môn bài phải nộp, các bạn tiến hành kê khai theo 1 trong 3 cách dưới đây là: Trực tiếp; Trực tuyến qua mạng và trên phần mềm HTKK:
----------------------------------------------------------------------------------------------------

Cách 1: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài trực tiếp:
- Nếu các bạn kê khai trực tiếp (tức là các bạn sẽ mang Tờ khai lệ phí môn bài đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế + Mang giấy nộp tiền vào ngân sách ra ngân hàng để nộp tiền) thì làm theo hướng dẫn sau:
Lưu ýHiện tại chủ yếu là nộp qua mạng, nên nếu muốn nộp trực tiếp thì các bạn phải liên hệ với Chi cục thuế quản lý DN bạn xem họ có nhận trực tiếp không nhé.
Bước 1: Lập tờ khai lệ phí môn bài ban hành kèm theo Nghị định 139/2016/NĐ. 
Bước 2: Viết giấy nộp tiền vào NSNN theo mẫu số C1-02/NS

=> Sau khi làm xong các bạn đem đi nộp trực tiếp cho cơ quan thuế. Còn Giấy nôp tiền thì bạn ra Ngân hàng (địa điểm thu ngân sách nhà nước) để nộp nhé.
 ----------------------------------------------------------------------

Cách 2: Hướng dẫn cách kê khai thuế môn bài qua mạng:
Chú ý:
- Cách này thì yêu cầu DN phải mua Chữ ký số và đã đăng ký nộp thuế điện tử. (Thường khi mua Chữ ký số sẽ được hướng dẫn và đăng ký bước này nhé. Nếu chưa đăng ký thì các bạn có thể nhờ bên Chữ ký số hướng dẫn để đăng ký nhé.)
- Các bạn sẽ đăng ký khai thuế điện tử, nộp tiền thuế điện tử trên trang thuedientu.gdt.gov.vn.
Cách Kê khai lệ phí môn bài trên trang 
thuedientu.gdt.gov.vn:
Bước 1: Đăng ký Tờ khai lệ phí môn bài 01/MBAI:
- Đăng nhập vào trang 
thuedientu.gdt.gov.vn bằng Tài khoản chữ ký số của DN.
Chú ý: Khi đăng nhập thì phải đăng nhập bằng MST có thêm chữ -QL vẫn là Mật khẩu như khi đăng nhập bằng MST thường.
Ví dụMST-QL tức là 0106208569-QL. (Bắt buộc phải thêm chữ QL thì mới vào được nhé)
- Sau khi đăng nhập thành công -> Các bạn bấm vào "Khai thuế" -> "Đăng ký tờ khai" -> Bấm vào "Đăng ký thêm tờ khai"
    -> Tiếp các bạn kéo chuột tìm đền Mục THUẾ MÔN BÀI -> 
Tích chọn vào ô vuông "01/MBAI - Tờ khai lệ phí môn bài (NĐ139/2016) -> Tiếp đo kéo xuống bấm "Tiếp tục" -> Chấp nhận.
=> Như vậy là đăng ký Tờ khai thuế môn bài thành công -> Bây giờ là có thể Kê khai thuế môn bài trực tuyến trên trang thuedientu rồi, chi tiết xem bước 2.

Bước 2: Kê khai thuế môn bài qua mạng trên thuedientu:
- Bấm vào mục "Khai thuế" -> "Kê khai trực tuyến" -> Lựa chọn Tờ khai "01/MBAI - Tờ khai lệ phí môn bài (NĐ139/2016)" -> Kiểm tra Loại tờ khai có phải là Chính thức hay Bổ sung -> Kiểm tra năm kê khai (có đúng năm DN mình thành lập không) -> Tiếp tục.
-> Tiếp đó sẽ xuất hiện Tờ khai lệ phí môn bài -> Các bạn sẽ 
khai trực tiếp trên Tờ khai này -> Rồi nộp luôn trên trang thuedientu là xong.
Cách khai các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế môn bài.
- Sau khi nhập xong các chỉ tiêu, các bạn bấm "Hoàn thành kê khai" -> “Ký và nộp tờ khai” vậy là đã xong phần Tờ khai thuế môn bài rồi.
    -> Các bạn có thể bấm vào mục "Tra cứu" -> Vào phần "Tờ khai" -> Để kiểm tra tình trạng Tờ khai nộp thành công hay chưa nhé.

-------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 3: Nộp Tiền thuế môn bài:

- Sau khi nộp xong Tờ khai lệ phí môn bài -> Thì các bạn phải nộp Tiền lệ phí môn bàiCó 2 cách để nộp như sau: 
    + Nộp qua kho bạc nhà nước
    + Đăng ký và nộp tiền điện tử

---------------------------------------------------------------------------------

Cách 3: Kê khai lệ phí môn bài trên HTKK:

- Nếu kê khai trực tuyến như trên bị lỗi, các bạn có thể Kê khai Tờ khai thuế môn bài trên Phần mềm HTKK -> Rồi kết xuất XML để nộp qua mạng nhé.
- Cách này cũng yêu cầu phải có Chữ ký số nhé.

Bước 1: Lập tờ khai thuế môn bài trên phần mềm HTKK:
- Đăng nhập vào phần mềm HTKK -> "Phí - Lệ phí" -> Tờ khai lệ phí môn bài theo NĐ 139:
  -> Kê khai xong các bạn 
Kết xuất XML -> để nộp qua mạng. Cũng nộp trên trang thuedientu.gdt.gov.vn -> Như trên cách 2 nhé.
Bước 2Nộp tờ khai thuế môn bài qua mạng:
- Sau khi kết xuất XML thành công -> Các bạn đăng nhập vào trang "thuedientu.gdt.gov.vn"
Lưu ý: Khi đăng nhập các bạn phải đăng nhập bằng MST-QL
- Sau khi đăng nhập xong các bạn bấm vào "
Khai thuế" -> "Nộp tờ khai XML" => "Chọn Tờ khai" -> Ký điện tử rồi nộp.

Bước 3: Nộp Tiền thuế môn bài:
- Sau khi nộp xong Tờ khai lệ phí môn bài -> Thì các bạn phải nộp Tiền lệ phí môn bàiCó 2 cách để nộp như sau: 
    + Nộp qua kho bạc nhà nước
    + Đăng ký và nộp tiền thuế môn bài điện tử qua mạng

CÁCH KÊ KHAI THUẾ MÔN BÀI NĂM 2021 QUA MẠNG

By Admin → Thứ Sáu, 26 tháng 3, 2021