Browsing "Older Posts"

Kế_Toán_Thuế

Có 15 nguyên tắc kế toán phải thực hiện khi kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và kế toán phải thực hiện đúng: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ.

- Trường hợp hàng hóa có hao hụt tự nhiên do tính chất lý hóa trong quá trình vận chuyển, bơm rót như xăng, dầu… thì được kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa thực tế hao hụt tự nhiên không vượt quá định mức hao hụt theo quy định. Số thuế GTGT đầu vào của số lượng hàng hóa hao hụt vượt định mức không được khấu trừ, hoàn thuế.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ hình thành tài sản cố định là nhà ăn ca, nhà nghỉ giữa ca, phòng thay quần áo, nhà để xe, nhà vệ sinh, bể nước phục vụ cho người lao động trong khu vực sản xuất, kinh doanh và nhà ở, trạm y tế cho công nhân làm việc trong các khu công nghiệp được khấu trừ toàn bộ.

2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng tạm phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong tháng, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân bổ khấu trừ theo tháng.

3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định, máy móc, thiết bị, kể cả thuế GTGT đầu vào của hoạt động đi thuê những tài sản, máy móc, thiết bị này và thuế GTGT đầu vào khác liên quan đến tài sản, máy móc, thiết bị như bảo hành, sửa chữa trong các trường hợp sau đây không được khấu trừ mà tính vào nguyên giá của tài sản cố định hoặc chi phí được trừ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành:
+ Tài sản cố định chuyên dùng phục vụ sản xuất vũ khí, khí tài phục vụ quốc phòng, an ninh; tài sản cố định, máy móc, thiết bị của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh tái bảo hiểm, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh chứng khoán, cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở đào tạo; tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
+ Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

4. Khấu trừ thuế GTGT trong một số trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung có sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT qua các khâu để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào tại các khâu được khấu trừ toàn bộ.

Ví dụ: Doanh nghiệp X đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu và nhà máy để sản xuất, chế biến phi lê cá tra, cá ba sa, tôm đông lạnh xuất khẩu. Doanh nghiệp tổ chức sản xuất khép kín từ khâu nuôi trồng, kể cả trường hợp thuê gia công nuôi trồng mà doanh nghiệp đầu tư toàn bộ giống, ao, hồ, hàng rào, hệ thống tưới tiêu, tàu thuyền và nguyên, vật liệu đầu vào khác như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, dịch vụ thú y, đến khâu chế biến tôm, cá để xuất khẩu. Doanh nghiệp X được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định và của hàng hóa, dịch vụ mua vào không hình thành tài sản cố định tại tất cả các khâu sản xuất, chế biến.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư thực hiện đầu tư theo nhiều giai đoạn, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, có phương án sản xuất, kinh doanh tổ chức sản xuất khép kín, hạch toán tập trung và sử dụng sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT để sản xuất ra mặt hàng chịu thuế GTGT nhưng trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản có cung cấp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư để hình thành tài sản cố định được khấu trừ toàn bộ. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào không sử dụng cho đầu tư tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT để kê khai khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế GTGT so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Đối với cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư để tiếp tục sản xuất, chế biến và có văn bản cam kết tiếp tục sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT thì được kê khai, khấu trừ thuế GTGT ngay từ giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản. Đối với thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB, doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện, khấu trừ, hoàn thuế thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh nộp lại tiền thuế GTGT đã khấu trừ, hoàn thuế. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện điều chỉnh, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế phát hiện ra thì cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định. Doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã báo cáo, cam kết giải trình với cơ quan thuế liên quan đến việc khấu trừ, hoàn thuế.
Trường hợp cơ sở có bán hàng hóa là sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản chưa qua chế biến hoặc mới qua sơ chế thông thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) doanh số hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra.

Ví dụ: Doanh nghiệp A có dự án đầu tư vườn cây cao su, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ ở khâu đầu tư XDCB, doanh nghiệp chưa có sản phẩm làm nguyên liệu để tiếp tục sản xuất chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT (bao gồm cả sản phẩm chưa qua chế biến xuất khẩu hoặc sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) nhưng có dự án xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su (thuộc đối tượng chịu thuế GTGT) và cam kết sản phẩm trồng trọt tiếp tục chế biến ra sản phẩm chịu thuế GTGT thì Công ty được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có dự án đầu tư, bao gồm cả cơ sở sản xuất, kinh doanh mới thành lập, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, vừa đầu tư vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản được tạm khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra theo phương án sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh. Số thuế tạm khấu trừ được điều chỉnh theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong ba năm kể từ năm đầu tiên có doanh thu.
Ví dụ: Doanh nghiệp Z thành lập mới từ dự án đầu tư vào lĩnh vực vận tải. Phương án sản xuất kinh doanh theo dự án đầu tư của doanh nghiệp có doanh thu từ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và không bằng xe buýt, từ bán quảng cáo và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải; trong đó doanh thu từ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chiếm tỷ trọng 30% tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra. Giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm phương tiện, xây dựng trạm chờ, nhà xưởng kéo dài trong 02 năm từ tháng 6/2014 đến tháng 5/2016. Trong thời gian 02 năm này, số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản và của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho việc thành lập doanh nghiệp (chi phí thành lập doanh nghiệp) được tạm khấu trừ theo tỷ lệ 70% và được hoàn thuế theo quy định (Riêng thuế GTGT của tài sản cố định là xe ô tô đăng ký sử dụng làm xe buýt công cộng không khấu trừ). Doanh nghiệp đi vào hoạt động có doanh thu từ tháng 6/2016. Đến hết tháng 5/2019, tỷ trọng doanh thu từ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trong thời gian 03 năm từ tháng 6 năm 2016 chiếm 35% tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra thì doanh nghiệp kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định đã được khấu trừ, hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ 5% (= 70% - 65%) và tính nộp số điều chỉnh giảm khấu trừ, hoàn thuế này vào số thuế GTGT của kỳ khai thuế tháng 5/2019. Doanh nghiệp không bị xử phạt chậm nộp và không bị tính lãi chậm nộp đối với số thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định được khấu trừ phải điều chỉnh giảm.

5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khấu trừ, trừ các trường hợp sau:
a) Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh mua vào để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại hướng dẫn tại khoản 19 Điều 4 Thông tư này được khấu trừ toàn bộ;
b) Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đến ngày khai thác đầu tiên hoặc ngày sản xuất đầu tiên được khấu trừ toàn bộ.

8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.

9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lênkhông có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

10. Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo... không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này.
Trường hợp các đơn vị này có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì phải đăng ký, kê khai nộp thuế GTGT riêng cho các hoạt động này.

Ví dụ: Văn phòng Tổng công ty A không trực tiếp sản xuất, kinh doanh, sử dụng kinh phí do các cơ sở trực thuộc đóng góp để hoạt động nhưng Văn phòng Tổng công ty có cho thuê nhà (văn phòng) phần không sử dụng hết thì Văn phòng Tổng công ty phải hạch toán, kê khai nộp thuế riêng cho hoạt động cho thuê văn phòng. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Văn phòng Tổng công ty không được khấu trừ hay hoàn thuế.

11. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ không kê khai, tính nộp thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư này (trừ khoản 2, khoản 3 Điều 5) được khấu trừ toàn bộ.

12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức.

13. Trường hợp cá nhân, tổ chức không kinh doanh có góp vốn bằng tài sản vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần thì chứng từ đối với tài sản góp vốn là biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản. Trường hợp tài sản góp vốn là tài sản mới mua, chưa sử dụng, có hóa đơn hợp pháp được hội đồng giao nhận vốn góp chấp nhận thì trị giá vốn góp được xác định theo trị giá ghi trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT; Bên nhận vốn góp được kê khai khấu trừ thuế GTGT ghi trên hóa đơn mua tài sản của bên góp vốn.

14. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng khi chuyển sang nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế được khấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ kỳ đầu tiên kê khai, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế.

Ví dụ: Công ty TNHH A đang áp dụng phương pháp khấu trừ thuế trong năm 2014, năm 2015 và không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế từ ngày 1/1/2016. Công ty TNHH A đã có hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi cơ quan thuế từ kỳ tính thuế tháng 11/2014 đến hết kỳ tính thuế tháng 10/2015 (kết thúc thời điểm xác định doanh thu để xác định phương pháp tính thuế của năm 2016 và năm 2017), số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng và trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015, Công ty TNHH A có số thuế đầu vào chưa được khấu trừ là 50 triệu đồng. Công ty TNHH A được cơ quan thuế xem xét giải quyết hoàn thuế theo quy định đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế đã gửi cơ quan thuế (số thuế đề nghị hoàn là 350 triệu đồng); số thuế đầu vào chưa được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 11/2015 là 50 triệu đồng được tiếp tục kết chuyển sang kỳ tính thuế tháng 12/2015. Trường hợp tại Tờ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tháng 12/2015, Công ty còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ thì tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

15. Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:
- Hóa đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hóa đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT);
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán.
- Hóa đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua.
- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo);
- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi.

16. Các trường hợp đặc thù khác thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

By EMC → Thứ Sáu, 11 tháng 8, 2017

Công việc của một kế toán nhà hàng, khách sạn tưởng chừng như đơn giản, nhưng thực tế không hề như vậy. Vì nó gần như tổng hợp của 3 loại hình DN đó là: Thương mại, dịch vụ và sản xuất.


Sau đây Công ty kế toán Thiên Ưng xin mô tả công việc của một nhân viên kế toán nhà hàng, khách sạn phải làm, trách nhiệm và quyền hạn của người kế toán nhà hàng, khách sạn.

- Xây dựng định mức nguyên vật liệu cho các món ăn, dịch vụ.
- Xác định được giá thành của từng món ăn, dịch vụ.
- Thu, chi của dịch vụ ăn uống của khách
- Thu mua thực phẩm, đồ uống và phải biết cách hạch toán những khoản chi, thu liên quan đến từng nhóm hàng cụ thể.

Công việc của kế toán nhà hang, khách sạn cụ thể như sau:

a. Theo dõi hàng hoá xuất nhập:

- Nhận các chứng từ nhập/xuất từ bộ phận kho, mua hàng.
- Nhập các chứng từ vào phần mềm hàng ngày.
- Nhắc nhở các bộ phận liên quan chuyển giao chứng từ đúng hạn.
- Xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ xuất nhập theo quy định của công ty.
- Lưu trữ các chứng từ xuất/nhập.
- Báo cáo kịp thời giám đốc các trường hợp xuất nhập không đúng theo nguyên tắc kế toán.
- Việc quan trọng nhất của kế toán nhà hàng là đầu vào đa phần mua của hộ kinh doanh cá thể hoặc nông dân, chính vì thế phải lập bảng kê mua hàng không có hóa đơn.
- Mỗi 1 hóa đơn phải kèm theo một tờ phiếu thanh toán bàn ăn đó. dựa vào định mức các món ăn để kế toán lên được tổng hợp thực phẩm mà mình cần dựa vào đó để cân dối thực phẩm đầu vào.
- Tính giá thành cho từng món ăn,lên giá vốn cho từng hóa đơn.

b. Kiểm soát giá cả hàng hoá mua vào:
- Nhận các báo giá của nhà cung cấp.
- Theo dõi việc tăng giảm giá của các nhà cung cấp.
- Định kỳ hàng tháng kiểm tra giá cả trên thị trường và so sánh với giá của nhà cung cấp.
- Kiểm tra tính chính xác về giá, nhà cung cấp với hàng hoá mua ngoài.

c. Quản lý định mức tồn kho, đặt hàng:
- Xem xét số lượng xuất hàng hàng ngày so với định mức tồn kho quy định
- Xem xét số lượng đặt hàng yêu cầu so với số lượng đặt hàng max đã quy định.
- Báo cáo và có hướng xử lý với giám đốc về các trường hợp không thực hiện đúng định mức tồn kho và số lượng đặt hàng.

d. Kiểm soát hàng tồn kho, xuất nhập tồn:
- Định kỳ kiểm tra 2 mặt hàng / tuần theo số lượng xuất nhập tồn và số lượng hàng hoá thực tế trong kho.
- Hàng tháng, kết hợp cùng thủ kho kiểm kê số lượng hàng hoá tồn thực tế trong kho, bếp, bar và báo cáo Giám đốc.

e. Phối hợp kế toán thanh toán cho nhà cung cấp:
- Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc xem xét các số liệu nhập hàng để thanh toán cho nhà cung cấp.

f. Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ:
- Theo dõi số lượng tài sản, công cụ mua về và nhập vào phần mềm.
- Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc thanh toán cho nhà cung cấp.
- Theo dõi số lượng tài sản tăng giảm định kỳ hàng tháng.
- Kết hợp phòng nhân sự để đánh giá số liệu công cụ hư hỏng hàng tháng và trừ vào quỹ phí dịch vụ.
- Tổ chức việc quản lý tài sản cố định, các máy móc, công cụ quan trọng như dán nhãn, theo dõi chi phí .
- Tổ chức kiểm kê thực tế tài sản, máy móc, công cụ hàng tháng.
- Theo dõi hoạt động xây dựng cơ bản.

g. Lên báo cáo:
- Cuối tháng, cuối quý phải lên báo cáo nhập xuất tồn thực phẩm
- Báo cáo tình hình lãi lỗ cho Quản lý.
- Lên báo cáo thuế
- Lên báo cáo tài chính cuối năm.

Công việc của một kế toán nhà hàng ,khách sạn

By EMC → Thứ Ba, 8 tháng 8, 2017

Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản không thể thiếu trong bất kỳ chu trình sản xuất nào của doanh nghiệp cũng như nền kinh tế quốc dân, nó không những phản ánh năng lực sản xuất, cơ sở vật chất và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất mà còn phản ánh quy mô và trình độ quản lý vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Do tính chất và tầm quan trọng của kho hàng hoá như vậy, nên công việc của kế toán kho là một khâu quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán nói chung của các ngành. 

Tùy từng loại hình doanh nghiệp mà công việc của kế toán kho có sự khác biệt nhau nhưng nhìn chung công việc của kế toán kho bao gồm:
  • Hàng ngày ghi chép, lập chứng từ nhập- xuất ,chi phí mua hàng, hóa đơn bán và mua hàng.
  • Thương xuyên kiểm tra việc ghi chép của thủ kho, cách sắp xếp hàng hóa trong kho, đôi chiếu số liệu nhập xuất với kế toán tổng hợp.
  • Hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí.
  • Tính giá vật tư hàng  nhập khẩu lập phiếu nhập xuất và chuyển cho bộ phận liên quan.
  • Lập báo cáo tồn kho, báo cáo nhập, xuất, tồn hàng hóa.
  • Trực tiếp tham gia kiểm kê định kỳ (hoặc đột suất). Chịu trách nhiệm lập biên bản kiểm kê, biên bản đề xuất xử lí khi có chênh lệch giữa sổ sách và thực tế nộp về phòng kế toán.
  • Nộp chứng từ và báo cáo  kế toán theo quy định.
Tiêu chuẩn công việc của Kế toán kho bao gồm:
-     Thi hành nghiệp vụ chính xác và đúng qui định, nắm vững các kiến thức chuyên môn về kế toán.
-      Kỹ năng giao tiếp, sắp xếp công việc và quản lý chứng từ tốt.
-      Thành thạo vi tính văn phòng, thành thạo MS Word, Excel, phần mềm kế toán.
-      Cần mẫn ,cẩn thận, có trách nhiệm với công việc.
-      Có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn, hoạt bát, trung thực, nghiêm túc trong công việc
-      Đam mê công việc,hòa đồng và có khả năng chịu được áp lực công việc cao.


Mô tả công việc của kế toán kho trong doanh nghiệp

By EMC → Thứ Năm, 3 tháng 8, 2017

Kế toán tiền lương là một bộ phận không thể thiếu trong các loại hình doanh nghiệp vì tiền lương không chỉ là vấn đề được riêng người lao động trực tiếp quan tâm mà nó trở thành vấn đề chung của toàn xã hội. Ngoài tác dụng làm đòn bẩy kinh tế mang lại thu nhập cho người lao động mà còn góp phần thúc đẩy động viên người lao động tham gia nhiệt tình trong công việc để đạt được kết quả tốt nhất.

Do đó doanh nghiệp cần phải chi trả tiền lương hợp lý và phù hợp để có thể sử dụng hiệu quả sức lao động. Chính vì thế bản thân người làm kế toán tiền lương cần phải hạch toán chính xác chi phí tiền lương để đảm bảo quyền lợi cho người lao động và còn là căn cứ để xác định định giá thành sản phẩm và các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước và cho các cơ quan phúc lợi xã hội.

Sau đây công ty kế toán Thiên Ưng sẽ trình bày chi tiết công việc của một kế toán tiền lương cần phải làm trong doanh nghiệp.
  1. Công việc chính của kế toán tiền lương:
  • Theo dõi , chấm công cho cán bộ công nhân viên.
  • Hạch toán, tính lương và các khoản  trích theo lương cho cán bộ công nhân viên.
  1. Yêu cầu đối với kế toán  tiền lương:
  • Nắm  vững các thông tin về lương của nhân viên, các thông tin về phụ cấp, các nhân tố ảnh hưởng đến phụ cấp.
  • Biết cách tính và  khai báo các khoản phụ cấp, thu nhập và các khoản khấu trừ.
  • Hiểu biết các yếu tố có ảnh hưởng đến nghiệp vụ nhân sự và tính lương của doanh nghiệp ví dụ như: kì tính lương, số ngày/giờ làm việc trong tháng, cách tính lương có thay đổi trong kì, mức bảo hiểm phải đóng bắt buộc, các thông số thuế TNCN…
  • Biết cách khai báo các biểu thuế TNCN khác nhau cùng với ngày hiệu lực của biểu thuế.
  1. Quản lý việc tạm ứng lương:
  • Quản lý các đợt tạm ứng lương trong tháng của công ty.
  • Tính tạm ứng lương cho toàn thể công ty, cho một nhóm nhân viên hoặc cho một nhân viên.
  • Xây dựng mức tạm ứng lương linh hoạt như: số % lương cơ bản hoặc giá trị tiền riêng cho từng nhân viên.
  1. Quản lý kỳ lương chính:
  • Xây dựng kỳ tính lương với các chỉ tiêu như loại lương, cách tính giờ làm, ngày bắt đầu và kết thúc kỳ  lương.
  • Tính các khoản thu nhập hay giảm trừ lương cuối kỳ cho cán bộ công nhân viên.
  • Đưa  bảng tính các đợt tạm ứng lương trong tháng vào bảng lương cuối kỳ để tính ra mức lương thực lĩnh cho từng nhân viên.
  • Xây dựng bảng lương dựa trên thông tin lương nhân viên, thông tin kỳ lương và bảng chấm công.
  • Tính và khấu trừ vào lương các chỉ tiêu nghĩa vụ phải nộp đối nhà nước như thuế TNCN, các khoản bảo hiểm bắt buộc như BHXH, BHYT một cách đầy đủ và chính xác.
  • Quản lý các khoản thu nhập khác ngoài lương để quyết toán thuế TNCN cuối năm.
 Các báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp kế toán tiền lương sử dụng :
  • Bảng chấm công.
  • Bảng tạm ứng lương công ty.
  • Phiếu tạm ứng lương nhân viên.
  • Bảng thanh toán lương và BHXH
  • Bảng kê chi tiết phụ cấp.
  • Phiếu lương nhân viên.
  • Bảng lương thanh toán qua ngân hàng.
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN.
  • Các biểu mẫu báo cáo BHXH.

Mô tả công việc của một kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

By EMC →

Kế toán thuế là một bộ phận không thể thiếu trong mọi loại hình của doanh nghiệp, tuy nhiên công việc của kế toán thuế phải làm trong doanh nghiệp không quá phức tạp vì gần như mọi việc đều phải  làm theo quy định của Luật thuế.

Vì vậy các bạn muốn làm tốt được công việc của một người kế toán thuế thì trước hết phải thường xuyên cập nhập và am hiểu các sắc thuế, luật thuế hiện hành mới nhất, và rất cần sự khéo léo để vận dụng các thông tư nghị định một cách linh hoạt.
Dưới đây là những mô tả về công việc của kế toán thuế
cụ thể cần phải làm :
a.     Các công việc chính   
  • Đối với công ty mới thành lập thì kế toán thuế cần lập tờ khai  thuế môn bài vào nộp thuế môn bài cho cơ quan thuế.
  • Hàng ngày tập hợp hóa đơn, chứng từ phát sinh để theo dõi và hạch toán.
  • Cuối tháng lập báo cáo  thuế GTGT, thuế TNCN và nộp tiền thuế cho cơ quan thuế(nếu có).
  • Hàng quý làm báo cáo thuế tháng của quý đó và báo cáo quý cho thuế GTGT,thuế TNCN, thuế TNDN và báo cáo sử dụng hóa đơn.
  • Cuối năm lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cho tháng cuối năm, báo cáo thuế TNDN quý IV và báo cáo quyết toán thuế TNCN.
b.      Trách nhiệm của kế toán thuế:
  • Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh.
  • Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào và đầu ra.
  • Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của công ty và phân loại theo thuế suất.
  • Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn công ty theo tỷ lệ phân bổ đàu ra được khấu trừ.
  • Theo dõi tình hình nộp ngân sách,tồn đọng ngân sách và hoàn thuế của công ty.
  • Kết hợp cùng kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán.
  • Lập hồ sơ ưu đãi đối với dự án đầu tư mới, đăng kí đơn vị phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
  • Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh.
  • Lập báo cáo tổng hợp thuế  theo định kì hoặc đột suất.
  • Kiểm tra, truy tìm  các hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có liên quan.
  • Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn công ty.
  • Kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế.
  • Lập bảng kê danh sách dự trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT  theo  thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hư hỏng.
  • Cập nhật kịp thời các thông tin, chính sách mới về luật thuế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
  • Cập nhật, theo dõi tình hình sử dụng trao đổi hóa đơn.
  • Chấp hành nguyên tắc bảo mật.
  • Kiểm tra, đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.
c.      Quyền hạn của kế toán thuế :
-       Đề xuất hướng xử lý các trường hợp hóa đơn cần điều chỉnh ,hoặc thanh huỷ theo qui định của Luật thuế hiện hành .
-       Nhận xét đánh giá khi có chênh lệch số liệu giữa báo cáo thuế và quyết toán .
-       Hướng dẫn kế toán cơ sở thực hiện việc kê khai báo cáo thuế theo đúng qui định .
-       Các công việc khác có liên quan đến thuế .

SAU ĐÂY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG SẼ DIỄN GIẢI CÔNG VIỆC CỤ THỂ CỦA KẾ TOÁN THUẾ THEO TRÌNH TỰ THỜI GIAN:

Tuỳ vào thực tế hoạt động kinh doanh của DN mà bộ máy kế toán được xây dựng đầy đủ hay khuyết thiếu các thành viên kế toán. Tuy nhiên, đầy đủ hay khuyết thiếu thì vị trí kế toán Thuế là không thể thiếu tại DN. Vậy khi xét công việc của Kế toán Thuế, chúng ta đi theo trình tự thời gian
1) Hàng Ngày:
a) Thu thập, xử lý, sắp xếp và lưu trữ các Hoá đơn, Chứng từ kế toán
+ Thu thập là gì? Là tập hợp toàn bộ hoá đơn chứng từ kế toán phát sinh trong quá trình DN đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thu thập Trong DN: Phát sinh khi DN bán hàng hoá cung ứng dịch vụ cho KH, theo quy định phải xuất hoá đơn… chứng từ kế toán cần thu thập: Hoá đơn đầu ra, Phiếu Xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có,…
Ngoài DN: Phát sinh khi DN đi mua hàng hoá dịch vụ về phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, để ghi nhận TS mua, đưa vào làm CP được trừ khi tính thuế TNDN… Chứng từ kế toán cần thu thập: Hoá đơn đầu vào, Phiếu Nhập kho, Phiếu Chi, Giấy báo Nợ,…
Ngoài ra, các bạn cần phải thu thập được: Hợp đồng kinh tế/ Đơn đặt hàng/ Biên bản thanh lý Hợp đồng kinh tế, Báo giá, Phiếu yêu cầu,….
+ Xử lý: là việc kiểm tra phân tích về tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý của Hoá đơn, chứng từ kế toán
- Tính Hợp Pháp:
          * Hoá đơn: phải được tạo theo đúng mẫu quy định của Bộ tài chính( TT39/2014/TT-BTC). Lưu ý với Hoá đơn đặt in, để đủ tính Hợp pháp, trước khi đưa vào sử dụng phải thông báo phát hành hoá đơn với Cơ quan Thuế quản lý DN.
          * Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho,… phải được tạo theo đúng mẫu quy định của Chế độ kế toán DN lựa chọn
Về chế độ kế toán: đây là những quy định chung trong công tác hạch toán ghi sổ kế toán, hiện nay về việc lựa chọn chế độ kế toán cho DN, chúng ta có:
+ TT200/2014/TT-BTC ( thay thế hoàn toàn QD15/2006/QĐ-BTC) dành cho DN có Quy mô lớn, hoặc vốn kinh doanh là 100% vốn nước ngoài.
+ QD48//2006/QĐ-BTC dành cho DN của quy mô vừa và nhỏ.
Các bạn mở Giáo trình trang …. Giáo viên lấy ví dụ cho Hoá đơn, Phiếu nhập kho, phiếu chi.
- Tính Hợp Lệ: Nội dung trên Hoá đơn chứng từ kế toán phải được phản ánh đầy đủ, chi tiết, rõ ràng, không tẩy xoá, ghi chồng đè lên Hoá đơn chứng từ kế toán, không sử dụng mực màu đỏ,….
- Tính Hợp Lý: Nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh trên chứng từ kế toán phải liên quan, phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.
VD: Công ty Thiên Ưng chuyên về kinh doanh buôn bán các thiết bị điện tử, điện lạnh và dịch vụ đào tạo kế toán. Giả định Thiên Ưng mua về 1 máy xúc, máy ủi… thì Chứng từ ghi nhận đối tượng này là không hợp lý.
+ Sắp xếp: sau khi Hoá đơn chứng từ kế toán được thu thập và xử lý, chúng ta đưa vào sắp xếp. Việc sắp xếp có thể theo các cách:
- Sắp xếp theo loại Chứng từ
- Sắp xếp theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Việc sắp xếp theo cách nào là tuỳ lựa chọn của DN, Nhưng đều phải đảm bảo sắp xếp có hệ thống, theo trình tự thời gian và có thể so sánh được
+ Lưu trữ:
          - Đối với các Chứng từ kế toán không làm căn cứ kê khai tính thuế, hạch toán ghi sổ kế toán: lưu trữ tối thiểu trong vòng 05 năm. VD: Hợp đồng kinh tế, Đơn đặt hàng, Báo giá,…
          - Đối với các Chứng từ kế toán làm căn cứ kê khai tính thuế, hạch toán ghi sổ kế toán: lưu trữ tối thiểu trong vòng 10 năm. VD: Hoá đơn, Phiếu Nhập kho, xuất kho, phiếu thu, phiếu chi,…
          - Đối với các Chứng từ kế toán có liên quan đến An ninh Quốc phòng lưu trữ tối thiểu trong vòng 20 năm.
b) Cập nhật các Thông tư, Nghị định, Văn bản pháp luật mới nhất về Thuế.
Phân tích cho học viên việc lựa chọn trang web tin tưởng để tải về các TT/ ND/ VB pháp luật.
Tongcucthue                    thuvienphapluat              Nhantokhai                      Webketoan                     
2) Hàng tháng: Căn cứ vào Hoá đơn chứng từ kế toán đã thu thập ở Hàng Ngày, đến tháng DN phải thực hiện lập các tờ khai báo cáo thuế:
a) Tờ khai thuế GTGT: DN có tổng Doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ.
b) Tờ khai Thuế TNCN: DN kê khai Thuế GTGT theo Tháng và có tổng số Thuế TNCN phải khấu trừ từ 50tr trở lên.
c) Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn: DN có rủi ro cao về Thuế
Giáo viên giải thích: thế nào là DN có rủi ro cao về Thuế?
          - DN sau khi được Cơ quan Thuế kiểm tra và đưa ra kết luận được thành lập với mục đích mua bán Hoá đơn.
          - DN nợ đọng tiền Thuế nhiều.
Hạn nộp: hạn chót là ngày 20 tháng liền kề.
Ví dụ: Nộp Tờ khai T1/2015 => Hạn chót phải nộp là ngày 20/02/2015
3) Hàng Quý: lập các tờ khai báo cáo Thuế theo quy định:
a) Tạm tính thuế TNDN theo Quý.
          TT151/2014/TT-BTC kể từ Quý IV/2014 DN không phải lập tờ khai thuế TNDN tạm tính mà chỉ Ước tính ra 1 số Thuế TNDN phải nộp vào NSNN hạn theo Quý.
b) Tờ khai Thuế GTGT
          - DN mới thành lập
          - DN có tổng Doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ trở xuống.
c) Tờ khai Thuế TNCN
          - DN kê khai Thuế GTGT theo Quý
          - DN kê khai Thuế GTGT theo Tháng và có tổng số thuế TNCN phải khấu trừ dưới 50tr.
d) Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn: DN không có rủi ro về Thuế, bao gồm: DN mới thành lập và DN đã và đang hoạt động.
Hạn nộp: Hạn chót là ngày 30 tháng đầu tiên thuộc Quý tiếp theo liền kề.
VD: Tờ khai Quý I/ 2015 => Hạn chót phải nộp là 30/04/2015.
Nhưng 30/04 và 01/05 lại là ngày nghỉ lễ tết theo quy định vì vậy được chuyển 02/05
=> Trường hợp hạn cuối rơi vào ngày nghỉ lễ, tết theo quy định, DN được chuyển về ngày làm việc đầu tiên sau kỳ nghỉ( TT156/2013/TT-BTC)
4) Hàng Năm:
a) Đầu năm: Nộp tiền Thuế Môn bài theo mức quy định, hạn chót là ngày 30/01/ năm Tài chính
b) Cuối năm: Nộp các tờ khai báo cáo thuế, bao gồm:
          - Tờ khai Quyết toán Thuế TNDN
          - Tờ khai Quyết toán Thuế TNCN
          - Báo cáo tài chính
Hạn nộp: Hạn chót là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm Tài chính cũ.

(Ví dụ như hạn nộp báo cáo tài chính năm 2014 là ngày 31/3/2015)

Mô tả công việc của một kế toán thuế phải làm trong doanh nghiệp

By EMC →
Để làm tốt công việc kế toán thuế các bạn cần hiểu rõ bản chất của từng loại thuế và cập nhật những chinh sách – luật thuế mới nhất.

Công việc của nhân viên kế toán thuế thực tế cụ thể như sau:

1. Công việc đầu năm:

- Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm. Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1.
- Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV
+ Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1
+ Nếu kê khai theo quý thì hạn nộp là 30/1
- Nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV.
- Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV. Hạn nộp là 30/1

2. Công việc hàng ngày:

- Thu thập, xử lý và lưu trữ các Hoá đơn, chứng từ kế toán (CTKT).
Đối với một DN có đầy đủ các bộ phận như: Bộ phận bán hàng, Bộ phận mua hàng, Bộ phận quản lý,… Thì nhiệm vụ của Kế toán thuế là việc đi xác định hoạt động Mua hàng được thực hiện bởi những CTKT nào, tương tự Bán hàng cũng vậy,… Tức là Kế toán thuế phải đi tập hợp Hoá đơn CTKT liên quan.

Sau khi đã tập hợp được các Hoá đơn CTKT liên quan, kế toán thuế tiến hành kiểm tra về tính hợp lý, hợp lệ của Hoá đơn, CTKT. Sau đó là Lưu trữ các Hoá đơn CTKT đảm bảo được Hoá đơn CTKT không rách, nhàu nát, hỏng,… và cơ quan Thuế chấp nhận được.

Cần chú ý: Các bạn cần cập những Chính sách – Luật thuế mới nhất

- Để có thể trở thành 1 kế toán thuế giỏi và chuyên nghiệp bạn cần hiểu rõ và nắm vững những luật thuế mới nhất hiện hành để tránh làm sai. Gây thất thoát cho doanh nghiệp.

- Các bạn có thể vào các trang chuyên về kế toán như: Tổng cục thuế: gdt.gov.vn| Webketoan.vn | Danketoan.com…

- Hoặc các trang web mất phí nhưng uy tín và chi tiết như: Tanet.vn...Tại đây họ sẽ giúp các bạn đọc đúng các thông tư, nghị định. Phân tích luật và so sánh các TT, văn bản, nghị định trước đây với những TT, VB, nghị định hiện nay mà bạn không phải mất công đọc và phân tích toàn bộ nội dung của các TT, VB, nghị định đó.

- Việc cập nhật các thông tư nghị định mới nhất về thuế sẽ giúp các bạn tận dụng được hết những chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với DN 1 cách kịp thời để giảm số thuế phải nộp cho DN

3. Công việc hàng tháng:

- Bằng việc lưu trữ các Hoá đơn, chứng từ kế toán liên quan theo ngày, hàng tháng kế toán thuế dựa vào đó mà tiến hành kê khai, lập báo cáo thuế theo quy định gồm:
- Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Những DN mới thành lập chưa đủ 1 năm tài chính thì phải kê khai thuế GTGT theo tháng)
- Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng
- Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng)

Lưu ý: Khi lập tờ khai thuế nếu phát sinh số thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế.

4. Công việc hàng quý

- Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý
- Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý
- Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Đối với những DN thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý), chi tiết bạn có thể xem ở đường link bên trên phần công việc hàng tháng.
- Lập tờ khai thuế TNCN theo quý

Tuy nhiên đó là các công việc mà Kế toán thuế chúng ta phải làm hàng Quý. Các bạn đừng quên công việc của người kế toán thuế Hàng tháng phải thực hiện cho tháng cuối cùng thuộc Quý

5. Công việc cuối năm

- Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm
- Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm
- Lập Báo cáo tài chính năm gồm:
- Bảng Cân đối Kế toán
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo Tài chính
- Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.

Dịch vụ HOT:
Dịch vụ Diệt Ruồi Nha Trang - Dịch vụ Diệt Gián Nha Trang - Dịch vụ Diệt Mối Nha Trang

Các công việc của kế toán thuế phải làm trong Doanh nghiệp

By EMC → Thứ Ba, 1 tháng 8, 2017